Thống kê
Hôm nay : 2
Tháng 07 : 35
Năm 2022 : 5.984
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

      PHÒNG GD&ĐT QUỲ HỢP       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON THỊ TRẤN          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   Số:       /KHCL-MNTT        Thị trấn, ngày     tháng 9  năm 2020      

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

Xây dựng, phát triển Trường Mầm non Thị trấn 5 năm giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Văn bản hợp nhất số 04/2015/VBHN ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường mầm non;

- Căn cứ Luật Giáo dục sửa  đổi năm 2019;

- Căn cứ quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Quyết định số 1677/QĐ-TTg, ngày 03/12/2018 đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025;

- Căn cứ thông tư 25/2018/ TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng mầm non;

- Căn cứ thông tư 26/2018/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

- Văn bản hợp nhất số 01/2017/VBHN ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Chương trình Giáo dục mầm non;

- Thông tư số 19/2018/TT-BGD ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;

- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, THCS,THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Căn cứ công văn số: 489/KH-UBND, ngày 19/8/2019 củ UBND tỉnh Nghệ An, Kế hoạch triển khai thực hiện “Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thị trấn khóa X, nhiệm kỳ 2020-2025;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quỳ Hợp, khóa XXI, NK 2020-2025;

- Tình hình thực tiễn của Trường MN Thị trấn tại thời điểm tháng 9 năm 2020,

II. SỰ CẦN THIẾT.

Trường mầm non Thị Trấn Quỳ Hợp được sát nhập từ trường mầm non Số 1 và trường mầm non Số 2 Thị Trấn Quỳ Hợp thành trường mầm non Bán Công Thị Trấn Quỳ Hợp theo quyết định số 649/2003/QĐ-UB, ngày 8 tháng 8 năm 2003 của UBND huyện Quỳ Hợp. Đến tháng 6/2011 trường chuyển đổi loại hình từ trường mầm non Bán Công sang công lập với tên gọi trường mầm non Thị Trấn Quỳ Hợp.

Nhà trường được UBND huyện Quỳ Hợp đầu tư xây dựng tại khối 3 thị trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An với tổng diện tích là 6219m2. Trong những năm qua nhà trường đã triển khai thực hiện đầy đủ, có chất lượng các hoạt động giáo dục, các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, tham gia tích cực các hoạt động xã hội, từ thiện. Từ ngày thành lập trường đến nay, nhiều năm nhà trường đã đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc được UBND tỉnh tặng cờ thi đua. Năm học 2008-2009 đạt Đơn vị văn hoá cấp huyện; tháng 10 năm 2011 nhà trường được UBND Tỉnh Nghệ An công nhận Trường mầm non đạt chuẩn  giai đoạn 2002-2005; tháng 2/2011 UBND Tỉnh Nghệ An công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; tháng 7/2017 trường được công nhận lại trường chuẩn quốc gia sau 5 năm và đạt KĐCLGD cấp độ 3. 

          Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đòi hỏi sự nghiệp giáo dục cần quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có đủ các phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Với tinh thần đó trường Mầm non Thị trấn xây dựng đề án phát triển giáo dục giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

          Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để ra các quyết sách của Hội đồng trường trong công tác giáo dục tại địa phương.

          Xây dựng và triển khai kế hoạch đề án là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục mầm non, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

          Trên cơ sở tình hình thực tế nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp GD&ĐT, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội.

III. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH

  1. Tình hình kinh tế- xã hội Thị trấn Quỳ Hợp

Thị trấn Quỳ hợp là địa bàn trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội của huyện Quỳ hợp, có 2.924 hộ được phân chia thành 16  khối với 12.452 nhân khẩu, có 67 cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp từ Trung ương đến địa phương đóng trên địa bàn; dân cư 3 miền Bắc - Trung - Nam về hội tụ cùng nhau lập nghiệp, nên có nhiều bản sắc văn hoá đan xen. Dân cư chủ yếu là cán bộ CNVC đang công tác và đã nghỉ hưu chiếm 2/3, số còn lại làm nghề KDDV và sản xuất nông nghiệp. Trình độ dân trí tương đối cao so với mặt bằng chung trong toàn huyện; Kinh tế, xã hội phát triển ổn định; Hệ thống chính trị đoàn kết, Cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương luôn quan tâm chăm lo đến việc học tập của con em, là địa bàn trung tâm của huyện nên thị trấn luôn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục đặc biệt là giáo dục mầm non, trong những năm gần đây thị trấn đã có nhiều nghị quyết, chỉ thị, chủ trương biện pháp mạnh mẽ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Lãnh đạo thị trấn đã quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học. Vì vậy hệ thống các trường học của thị trấn tương đối khang trang, đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học trọng giai đoạn hiện nay.

Thị trấn Quỳ Hợp có 5 trường học đóng trên địa bàn: 2 trường THCS, 1 trường tiểu học, 2 trường mầm non, các nhà trường đều có 1 điểm trường, riêng trường tiểu học có 2 điểm trường, do số trường nhiều nên việc đầu tư cơ sở vật chất dàn trải, không tập trung nên ảnh hưởng không nhỏ trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, nhất là xây dựng các phòng chức năng.

  1. Tình hình Trường Mầm non Thị trấn

2.1.Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

- Cán bộ quản lý: 3 người; Đủ so với quy định:      

- Giáo viên: 18 người. Trong đó, GV biên chế: 12 người; GV hợp đồng theo TT 06: 5 người; HĐ thiếu định biên: 1 người; Tỷ lệ NT và 5T 2,0 GV/nhóm, lớp: đủ so với quy định GV 3-4 tuổi 1,2 Gv/ 1 nhóm lớp. Thiếu 4 so với quy định

- Nhân viên: 10 người; Trong đó: NV biên chế: 2 người; nhân viên hợp đồng khác; 8 người (bảo vệ: 1 người; nấu ăn bán trú: 7 người).

- Tổng số Đảng viên : 13 đ/c

- Lãnh đạo trường nhiều năm trong ngành có kinh nghiệm trong công tác quản lýchỉ đạo, phó hiệu trường phụ trách chuyên môn thường xuyên chăm lo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.

Đội ngũ CBGVNV trẻ,  khỏe, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, có tinh thần học hỏi, đoàn kết luôn chăm lo công việc để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra, hàng năm CBGVNV đạt các thành tích tỷ lệ cao:  3 GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 9 GV được chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen, 8 CBGV đạt sáng kiến kinh nghiệm bậc 3 cấp huyện, 8 Gv đạt Gv dạy giỏi cấp huyện.

(Có Phụ biểu 1 chi tiết kèm theo).

          2.2.Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

          Hàng năm nhà trường đã thực hiện tốt công tác tham mưu, chỉ đạo để xây dựng cơ sở vật chất nhà trường ngày càng khang trang, khuôn viên rộng thoáng, nhà trường đã thực hiện công tác xây mới, tu sửa, nâng cấp cải tạo, mua sắm hàng năm để CBGVNV và các cháu được sống và làm việc trong điều kiện đầy đủ nhất.

(Có Phụ biểu 2 chi tiết kèm theo).

          2.3. Tình hình trẻ trong độ tuổi mầm non ra lớp, dự báo quy mô lớp, học sinh

          Toàn trường có 354 cháu, với 11 nhóm lớp, trong đó có 9 lớp mẫu giáo và 2 nhóm trẻ.

- Trẻ 5 - 6 tuổi 4 lớp: 139 trẻ

-  Trẻ 4 - 5 tuổi 3 lớp: 93 trẻ

- Trẻ 3 - 4 tuổi 2 lớp: 72 trẻ

- Trẻ 24-36 tháng 2 nhóm: 50 trẻ.

Trẻ được học đúng theo độ tuổi, thông minh, nhanh nhẹn

          Dự báo tình trẻ MN trên địa bàn thị trấn ra lớp hàng năm sẽ có quy mô nhóm, lớp và học sinh tăng lên; cụ thể cho từng năm học giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

(Có Phụ biểu 3 chi tiết kèm theo)

          2.4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

          - 100% trẻ đến trường được cân đo khám sức khỏe định kỳ, trẻ SDD, thấp còi, thừa cân được can thiệp kịp thời, tỷ lệ đạt vượt chỉ tiêu 1,2%

    - Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2019- 2020:  98% đạt yêu cầu; 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN.

(Có Phụ biểu 4 chi tiết kèm theo).

          2.5. Rút ra điểm mạnh và điểm yếu của nhà trường

1. Điểm mạnh:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của ĐU, HĐND, UBND thị trấn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành đoàn thể địa phương trong việc XDCSVC và thực hiện chương trình GDMN.

- Nhà trường đã xây dựng khu vui chơi phát triển vận động cho trẻ gắn liền với khu vực trải nghiệm sáng tạo, thuận tiện cho trẻ tham gia vào các hoạt động vui chơi và học tập. Môi trường xung quanh trường lớp sạch, đẹp, an toàn, đồ dùng đồ chơi ngoài trời đa dạng, phong phú.

a. Công tác quản lý

- Nhà trường lập kế hoạch hoạt động khoa học, cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi, thực hiện đúng tiến độ. Chỉ đạo các đoàn thể, tổ, khối xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt.

- Phân công hợp lý cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo theo qui định của Điều lệ Trường Mầm non.

- Tổ chức hoạt động có nề nếp theo kế hoạch, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy trình chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của cấp trên. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non  do Bộ GD&ĐT quy định.

- Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ và thực hiện đổi mới công tác quản lý. Quan hệ công tác, lề lối làm việc trong nhà trường có nề nếp.

- Thực hiện tốt việc bảo quản tài sản của trường, nâng cao việc sử dụng tài sản, cơ sở vật chất trong nhà trường, thực hiện tốt công tác kiểm kê tài sản, có đầy đủ sổ theo dõi tài sản, có kế hoạch kiểm tra, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy học.

- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.

- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành.

- Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và qui định của nhà nước.

b. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Lãnh đạo trường nhiều năm trong ngành có kinh nghiệm trong công tác quản lýchỉ đạo, phó hiệu trường phụ trách chuyên môn thường xuyên chăm lo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.

Đội ngũ CBGVNV trẻ,  khỏe, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, có tinh thần học hỏi, đoàn kết luôn chăm lo công việc để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra, hàng năm CBGVNV đạt các thành tích tỷ lệ cao

c. Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường

          - Hội đồng nhà trường: Được tổ chức đúng theo Điều lệ trường mầm non, có phân công nhiệm vụ các thành viên và hoạt động theo chức năng nhiệm vụ. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học theo quy chế tập trung dân chủ và đúng theo Điều lệ trường mầm non.

- Tổ chức Đảng, các đoàn thể

Chi bộ: Trường có chi bộ gồm 13 đảng viên. Chi bộ đã chỉ đạo các tổ chức đoàn thể, nhà trường thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong từng năm học, hàng năm liên tục xếp loại chi bộ trong sạch vững mạnh, được Đảng bộ tặng giấy khen.

+ Công đoàn: Công đoàn đã kết hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động chuyên môn, các phong trào thi đua, các phong trào văn hoá văn nghệ, hỗ trợ ngày công, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ.Thường xuyên chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CB, GV, NV trong nhà trường, luôn tạo khối đoàn kết, thân thiện giúp nhau trong công tác, duy trì và cũng cố đơn vị văn hoá, gia đình gương mẫu. Công đoàn nhiều năm liền đạt công đoàn vững mạnh.

+ Đoàn thanh niên Cộng sản HCM: Hoạt động có nền nếp, thể hiện vai trò của mình trong việc đi đầu trong các hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và nhiều năm liền đạt chi đoàn cơ sở vững mạnh.

d. Chất lượng học sinh

- Tổng số trẻ huy động:

+ Nhà trẻ : 50 cháu 

+ MG: 298 cháu  tỷ lệ  huy động đạt 98% . Trong đó:

 Trẻ 5 tuổi:  100 cháu đạt 100% trên địa bàn

Tỷ lệ chuyên cần : trẻ 5 tuổi  100%, trẻ 3- 4 tuổi và nhà trẻ 97- 98%

đ. Cơ sở vật chất

- Trường có 1 điểm trường với tổng  11 nhóm lớp, CSVC khá khang trang, sạch đẹp, đồ dùng đồ chơi trong và ngoài lớp phong phú đa dạng chủng loại để các cháu được vui chơi học tập, được phụ huynh đánh giá cao về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.

2. Điểm hạn chế

 - Chất lượng đội ngũ:  + Giáo viên còn thiếu so với quy định: 4 giáo viên

                                     + Nhân viên dinh dưỡng phải tự đóng BHXH

- Cơ sở vật chất:

          + Trường mầm non Thị trấn có những phòng học được xây dựng từ lâu năm đến nay cũng đang dần xuống cấp, có một số phòng học xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu quy chuẩn về diện tích và hình thức

          + Khu vực phòng hành chính, phòng chức năng còn thiếu

2.6. Kết hợp tình hình KT-XH của thị trấn và tình hình nhà trường, rút ra:

1. Thời cơ

- Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương. Đặc biệt là sự quan tâm của Phòng Giáo dục và Đào tạo và UBND huyện Quỳ Hợp

- Được Ban đại diện cha mẹ trẻ em tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, nhiệt tình được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm tốt

2. Thách thức

- Cơ sở vật chất,  kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời theo yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ.

- Chất lượng của một số giáo viên chưa thực sự đổi mới trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập; Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh

- Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.

- Tạo được môi trường học tập thân thiện, phòng học thoáng mát, rộng rãi, có chất lượng chăm sóc, giáo dục cao, để mỗi trẻ đều có cơ hội rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy, phát triển tính tích cực chủ động, sáng tạo của trẻ theo quan điểm “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm

2. Tầm nhìn

Đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030Trường Mầm non Thị trấn là một trường chất lượng cao của huyện, có đủ CSVC và trang thiết bị hiện đại, là địa chỉ tin cậy của phụ huynh.

Tạo dựng được môi trường chăm sóc, giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương để giúp trẻ phát triển một cách toàn diện, trẻ biết sáng tạo, có năng lực tư duy.

3.Giá trị cốt lõi

- Tinh thần đoàn kết                  - Tính sáng tạo

- Khát vọng vươn lên                 - Tính trung thực

- Tinh thần trách nhiệm             - Tình nhân ái

- Lòng tự trọng                          - Vững lòng tin, tình thương và trách nhiệm.

- Sự hợp tác                               - Mãi phấn đấu, hướng đến tương lai.

          4. Mục tiêu

          4.1. Mục tiêu chung

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với yêu cầu đổi mới và hội nhập. Cơ sở vật chất được trang thiết bị hiện đại đảm bảo theo điều lệ trường mầm non và thông tư 13/2020.

          - Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

          - Tầm nhìn đến năm 2030, có 50% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 100% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp và chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng được nâng cao.

- Mục tiêu dài hạn:

          +  Đến năm 2030, Trường Mầm non Thị trấn phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

          +  Đạt trường chuẩn quốc gia về “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          + Được công nhận và giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Chất lượng giáo dục được khẳng định, Kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 4

          4.2.Mục tiêu cụ thể.

          1. Xây dựng và phát triển đội ngũ

          Mục tiêu phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, NV phấn đấu đạt:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 95%.

- 100% CBGV đạt trình độ trên chuẩn (Đại học trở lên)

- Đảm bảo tỷ lệ 2 giáo viên/lớp theo TT 06

- Có 50% số hoạt động dạy hàng ngày sử dụng công nghệ thông tin.

- 100% cán bộ giáo viên có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, không vi phạm đạo đức nhà giáo, thực hiện tốt quy tắc ứng xử văn hoá trong trường học.

- 100% đảng viên được đánh giá đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 20% đạt đảng vên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” tỷ lệ 100%,cấp huyện” tỷ lệ 70%, cấp tỉnh tỷ lệ 20%. SKKN cấp trường: 100%, cấp huyện: 50%.

 

- 100% CBGV đạt LĐTT, CSTĐ cơ sở: 4-5 người

            - Phát triển đảng viên trong nhà trường tỷ lệ: 70%

           - Nhà trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, bằng khen của thủ tướng chính phủ.

2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

    - Làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền, hội cha mẹ học sinh huy động các nguồn lực nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đảm bảo theo thông tư 13/2020.

- Phấn đấu và giữ vững trường đạt các tiêu chuẩn về quy định trường chuẩn mức Quốc gia mức độ 2

    - Có đủ phòng học, phòng chức năng phục vụ hoạt động CSGD trẻ.

- 100% phòng học, phòng chức năng và khối phục vụ hành chính có đủ đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học hiện đại.

          - Xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.

3. Chất lượng chăm sóc giáo dục

* Chất lượng chăm sóc:

- 100% trẻ được theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ.

- 100% trẻ ăn bán trú tại trường.

          - Giảm tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân, suy dinh dưỡng thấp còi xuống dưới 2%.

* Chất lượng GD

          - 100% nhóm lớp thực hiện đúng chương trình phù hợp với sự phát triển của trẻ và bối cảnh địa phương.

- 100% nhóm lớp phát triển chương trình giáo dục của bộ giáo dục, trên cơ sở áp dụng hiệu quả mô hình phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực.

          - 97 - 98% trẻ nắm được các kỹ năng thông qua các HĐ theo từng chủ đề.

          - 97-98% trẻ đạt các mục tiêu cuối độ tuổi.

Trong đó:

+ Nhà trẻ: Đạt 94 - 95%

+ Mẫu giáo: Đạt 97 - 98%.

+ Trẻ 5 tuổi: 100% trẻ đạt các mục tiêu cuối độ tuổi, 100% trẻ hoàn thành chương trình GDMN.

5.Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Kế hoạch.

          5.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

1. Nhiệm vụ:

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết với nghề, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Cụ thể:

Kế hoạch phát triển số lượng đội ngũ

Năm học

CBQL

GV Nhà trẻ

Tỉ lệ

 GV MG

Tỉ lệ

NV

Cô nuôi

Bảo vệ

2020-2021

3

4

2.0

14

1.56

2

7

1

2021-2022

3

4

2.0

14

1.56

2

7

1

2022-2023

3

6

2.0

16

1.78

2

7

1

2023-2024

3

6

2.0

16

1.78

2

7

1

2024-2025

3

6

2.0

16

1.78

2

8

1

2025-2026

3

6

2.0

18

1.8

2

8

1

2026-2030

3

6

2.0

20

2.0

2

8

1

Kế hoạch phát triển chất lượng đội ngũ

Năm học

GVG Trường

GVDG Huyện

GVDG tỉnh

Xếp loại CNNGV

Xếp loại CBQL

Tốt

Khá

Tốt

Khá

2020-2021

17

9

 

8

10

3

0

2021-2022

18

10

2

10

8

3

0

2022-2023

20

12

2

12

10

3

0

2023-2024

22

12

2

12

10

3

0

2024-2025

22

12

2

12

10

3

0

2025-2026

24

12

2

12

14

3

0

2026-2030

26

14

3

14

12

3

0

b. Giải pháp:

- Tăng cường công tác tham mưu Phòng GD&ĐT, UBND huyện giao định biên giáo viên đủ định biên theo quy định, thực hiện công tác bồi dưỡng gắn với tự bồi dưỡng của từng CB,GV một cách hiệu quả.

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện tốt các nội quy, quy định, qui tắc ứng xử văn hóa trong trường học, phê phán và xử lý nghiêm các hành vi ứng xử thô bạo, thiếu nhân văn trong môi trường giáo dục mầm non;      

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Phấn đấu “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” để trẻ noi theo.

- Theo dõi, đánh giá, xếp loại cán bộ quản lí, giáo viên theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và chuẩn hiệu trưởng mầm non.

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều hình thức,....

- GV chủ động vận dụng các PPDH một cách linh hoạt theo hướng tích cực hoá hoạt động của trẻ. Sử dụng bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong dạy học một cách hợp lí và hiệu quả. Tạo điều kiện về thời gian, động viên đội ngũ nâng cao năng lực.

          5.2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện CSVC, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ

    a. Nhiệm vụ:

Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT và để thực hiện mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, nhà trường vận dụng các nguồn kinh phí từ ngân sách, học phí, tài trợ… để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chăm sóc giáo dục theo hướng hiện đại hoá. Cụ thể:

* Năm 2020-2021: 

TT

Danh mục

Dự toán kinh phí (triệu đồng)

Dự kiến thuộc nguồn kinh phí

1

Xây dựng hội trường

900

NS huyện

2

Xây dựng phòng tiếng anh

700

NS huyện

3

Xây dựng phòng học tin học

700

NS huyện

4

Xây dựng phòng HT, PHT

800

NS thị trấn

5

XD khu vệ sinh CBGVNV

200

NS thị trấn

6

Cải tạo nâng cấp nhà bếp

31

VĐ tài trợ

7

Xây dựng nâng cấp vườn cổ tích

63

VĐ tài trợ

8

Mua thảm cỏ lát nền sân khấu

25

VĐ tài trợ

* Năm 2021-2022:

TT

Danh mục

Dự toán kinh phí (triệu đồng)

Dự kiến thuộc nguồn kinh phí

1

Mua TTB phòng hội trường

120

NS huyện

2

Sửa chữa nâng cấp nhà VS

65

VĐTT

3

Mua bổ sung đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp

50

Học phí

4

Mua TTB phòng vi tính, T anh

80

NS huyện

5

Mua hệ thống máy lọc nước

45

VĐ tài trợ

* Năm 2022-2023:

TT

Danh mục

Dự toán kinh phí (triệu đồng)

Dự kiến thuộc nguồn kinh phí

1

Nâng cấp nền sân chơi của trẻ

120

VĐ tài trợ

2

Mua sắm đồ chơi trên sân

70

Học phí

3

Mua thảm cỏ khu trải nghiệm

50

Học phí

* Năm 2023-2024:

TT

Danh mục

Dự toán kinh phí (triệu đồng)

Dự kiến thuộc nguồn kinh phí

1

XD tường rào bao quanh trường

110

Học phí

2

Chống thấm nhà học cấp 4

70

NS Địa phương

3

Lát gạch nền sân

80

VĐ tài trợ

* Năm 2024-2025:

TT

Danh mục

Dự toán kinh phí (triệu đồng)

Dự kiến thuộc nguồn kinh phí

1

Sơn vôi ve toàn bộ các phòng học phòng chức năng

80

 VĐ tài trợ

2

Mua sắm trang thiết bị hiện đại cho các nhóm lớp

70

Học phí

3

Mua thay thế bàn ghế hư hỏng

50

Học phí

* Năm 2025-2030:

TT

Danh mục

Dự toán kinh phí (triệu đồng)

Dự kiến thuộc nguồn kinh phí

1

Xây lại toàn bộ dãy phòng học cụm trên của nhà trường

9000

NS huyện

2

Xây mới bếp ăn một chiều

700

NS thị trấn

3

Mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp

80

Học phí

4

Mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nhà trường

80

Học phí

b. Giải pháp:

- Làm tốt công tác tuyên truyền, tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền, ban đại diện hội cha mẹ học sinh huy động các nguồn lực nhằm tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

- Tham mưu xây dựng phòng chức năng: phòng hội trường, vi tính, phòng tiếng anh, cải tạo bếp ăn,.... Sửa chữa hệ thống công trình vệ sinh. Sân chơi cho trẻ. Vận động công tác tài trợ GD mua sắm bàn ghế, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc giáo dục.

- Xây dựng môi trường, cảnh quan sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.

- Sử dụng các nguồn kinh phí để tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại hoá, thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sữa chữa và khai thác, sử dụng có hiệu quả; tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học.

          5.3. Đổi mới các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ

    1. Đổi mới nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng

a. Nhiệm vụ

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non, phấn đấu hàng năm giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì so với đầu năm giảm xuống còn 2% về cân nặng, 3% về chiều cao.

- Giúp trẻ phát triển hài hoà, cân đối khoẻ mạnh theo lứa tuổi và được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- Rèn cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ.

- Đảm bảo mọi điều kiện về VSATTP

b. Biện pháp thực hiện và phân công nhiệm vụ

Biện pháp thực hiện

Phân công nhiệm vụ

- Xây dựng thực đơn cho trẻ thay đổi theo ngày, tuần, phù hợp theo mùa và điều kiện thực tế của địa phương.

- Xây dựng kế hoạch giảm suy dinh dưỡng, béo phì và xây dựng thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng, béo phì.

- Nghiêm túc thực hiện các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm; không để xẩy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường

- Hợp đồng với các nhà cung ứng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ, có chứng nhận đảm ATTP của cơ quan chức năng, có giấy phép kinh doanh và đảm bảo các quy định của nhà nước về vệ sinh, an toàn thực phẩm.

- Phối hợp với trạm y tế khám sức khoẻ định kì, theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình triển khai thực hiện.

- Tham mưu địa phương xây dựng bếp ăn đạt chuẩn.

- P.HT

- P.HT

 

- CBGVNV

 

- Hiệu trưởng

 

 

- Nhân viên Y tế

- BGH - TTND – HCMHS

- Hiệu trưởng

2. Đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục

a. Nhiệm vụ

- Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ, chú trọng giáo dục hình thành các thói quen phù hợp với độ tuổi của trẻ, với truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và yêu cầu của xã hội.

          - Tăng cường đổi mới PPDH theo hướng tích cực, lấy trẻ làm trung tâm tổ chức các hoạt động ngoại khoá, trải nghiệm sáng tạo có hiệu quả

- Giúp trẻ phát triển một cách toàn diện về đức trí thể mỹ và phát triển tình cảm xã hội theo chuẩn đánh giá phát triển của trẻ mầm non.

- Đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm 

- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động CSGD trẻ.

- Lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông cho trẻ.

- 100% trẻ 3-5 tuổi được làm quen chương trình tiếng anh

b. Biện pháp thực hiện và phân công nhiệm vụ

Biện pháp thực hiện

Phân công nhiệm vụ

- Đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi, trang bị tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đầy đủ, kịp thời từ đầu mỗi năm học.

- Hàng năm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo các mô đun và thực hiện việc bồi dưỡng có chất lượng trong đó chú trọng tới các mô đun, các chuyên đề : Ứng dụng CNTT trong dạy học, Dạy học tích hợp với giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.....định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, lấy học sinh làm trung tâm làm tốt công tác xây dựng trường học an toàn, lành mạnh, thân thiện...

- Cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ dưới các hình thức phù hợp; Phối hợp với cha mẹ trẻ tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường, hoạt động lễ hội theo chủ đề trong năm học.

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và thực hiện chương trình giáo dục mầm non; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ, chú trọng giáo dục hình thành các kỹ năng sống cho trẻ.

- Tăng cường đổi mới PPDH theo hướng tích cực, lấy trẻ làm trung tâm tổ chức các hoạt động ngoại khoá, trải nghiệm sáng tạo có hiệu quả.

- P.HT xây dựng kế hoạch, HT phê duyệt thực hiện

 

- P.HT, HT

 

 

 

 

 

- CBGVNV

 

 

 

- CBGVNV

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên

          5.4. Đối mới công tác quản lý giáo dục

a. Nhiệm vụ

- Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và đổi mới các hoạt động quản trị trong nhà trường.

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sáng, lành mạnh; tâm huyết với nghề, làm việc tận tụy với tinh thần trách nhiệm cao

b. Giải pháp

- Hàng năm, kiện toàn các tổ chức trong nhà trường như: (hội đồng trường khi có sự thay đổi nhân sự hoặc hết nhiệm kỳ), hội đồng thi đua, hội đồng khoa học, các tổ chuyên môn, ban kiểm tra nội bộ và định hướng, chỉ đạo cho mỗi tổ chức, đoàn thể hoạt động đúng chức năng nhiệm vụ theo quy định.

- Đổi mới lề lối, phong cách, phương pháp làm việc của đội ngũ quản lý giáo dục theo hướng dân chủ hiện đại, chuyên nghiệp đảm bảo tính phát triển, thiết thực, hiệu quả; Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ theo Nghị định 04/2015/NĐ-CP và thực hiện công khai theo Thông tư 36/2017/TT- BGD&ĐT; Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thường xuyên phổ biến pháp luật: Cập nhật Luật Giáo dục 2019 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bậc học mầm non.

- Hàng năm, xây dựng và hoàn thiện các quy chế trong nhà trường như: Quy chế dân chủ, quy chế làm việc trường MN, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo; Xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hoá theo thông tư 06/2019/TT-BGD&ĐT, ngày 12/4/2019  của Bộ GD&ĐT.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát (định kỳ, thường xuyên, đột xuất) để tư vấn, thúc đẩy CBGVNV hoàn thành tốt nhiệm vụ.

5.5. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện

a. Nhiệm vụ:

- CBGVNV, nhóm lớp xây dựng được môi giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, không có tình trạng bạo hành trẻ xảy ra.

- Trẻ được đảm bảo an toàn về tính mạng trong mọi hoạt động tại nhà trường

- CBGVNV được tập huấn, hướng dẫn về các nguy cơ mất an toàn về môi trường, cơ sở vật chất, tổ chức hoạt động, thực phẩm, ... và kỹ năng xử lý đối với các tai nạn có thể xẩy ra trong trường mầm non.

b. Giải pháp:

- Tổ chức chuyên đề, bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện có hiệu quả Nghị định 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường và chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường các giải pháp phòng chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục; không để xẩy ra tình trạng bạo hành trẻ.

- Tổ chức  rà soát lại các tiêu chí của trường học đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích để xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước, phòng chống bạo hành trẻ trong CSGDMN theo Thông tư 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT, trong đó cần quan tâm các giải pháp xây dựng về môi trường nhóm lớp, cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện.

 - CBGVNV thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tư vấn học đường; phối hợp với cha mẹ trẻ và người trực tiếp chăm sóc trẻ trong công tác phòng tránh tai nạn thương tích, đuối nước, phòng chống bạo hành trẻ; hướng dẫn trẻ các kỹ năng phòng tránh tại nạn thường gặp, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu các nguy cơ gây thương tích cho trẻ trong các hoạt động trải nghiệm; Không tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm chưa phù hợp với độ tuổi của trẻ;. Phối hợp với trạm y tế thị trấn tổ chức tập huấn hướng dẫn giáo viên, nhân viên xử lý kịp thời và đúng phác đồ sơ cứu ban đầu đối với trường hợp tai nạn, thương tích xẩy ra trong nhà trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhà trường; phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ trẻ trong công tác giám sát đối với các nhóm lớp về việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích, phòng tránh bạo hành trẻ. Kịp thời phát hiện các yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh kịp thời.

- Tổ chức xử lý kịp thời đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm các quy định đảm bảo an toàn cho trẻ, để xẩy ra tai nạn, thương tích; có hành vi bạo hành trẻ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ. Phát động phong trào nhóm lớp giúp nhóm lớp, giáo viên giúp giáo viên nhằm xây dựng được môi giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.

5.6. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non

a. Nhiệm vụ:

- Xây dựng trường MN thị trấn đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

b. Giải pháp:

- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, phụ huynh, các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tài trợ về nguồn lực, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, ngày công, vật liệu để xây dựng mới các phòng chức năng, nâng cấp sữa chưa các hạng mục đã xuống cấp, mua sắm bổ sung các thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục tại trường mầm non.

6. Kinh phí thực hiện Kế hoạch chiến lược

Có Phụ biểu 5 chi tiết kèm theo.

Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch chiến lược:  14.329.000.000đồng.

Kinh phí trên được huy động từ các nguồn:

          -Trích từ nguồn hỗ trợ học phí hàng năm: 610.000.000đồng;

          -Từ nguồn vận động tài trợ hàng năm: 449.000.000đồng;

          - Từ nguồn ngân sách thị trấn hỗ trợ: 1.770.000.000đồng;

          - Đề nghị ngân sách huyện hỗ trợ: 11.500.000.000đồng;

 - Từ các nguồn huy động hợp pháp khác: 0 đồng.

7. Lộ trình thực hiện Kế hoạch chiến lược

* Giai đoạn 1: Từ năm 2020 đến năm 2023

 a, Về chất lượng chăm sóc giáo dục:

          Phấn đấu duy trì tốt các chỉ tiêu sau:

          +100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần

          + Không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

    + 100%  trẻ được khám bệnh sức khỏe định kỳ

    + Giảm tỷ lệ trẻ SDDCN xuống dưới 2%; Thấp còi dưới 3%.

          +Trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình  trạng dinh dưỡng: trẻ được can thiệp đạt 100%

          + Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên cần  98 – 98,5 %; Bé CNHG đạt 80%

          + 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi: 100%

          b. Về chất lượng đội ngũ.

           + Có 90% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 8-10  đ/c đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện

          + Có 50% CBGV,NV đạt xuất sắc theo chuẩn NNGVMN; Có từ 50% GV,NV được xếp loại  khá theo chuẩn NNGVMN

          + Có từ  100% CBGV,NV đạt  danh hiệu lao động tiên tiến

          + Có từ 3-4 đ/c đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở

c. Về XD cơ sở vật chất:

          + Xây dựng các phòng chức năng

          + Sửa chữa nâng cấp nền sân nhà bếp, nền sân chơi của trẻ

          + Xây dựng nâng cấp vườn cổ tích

          + Mua thảm cỏ nền sân sân khấu, khu trải nghiệm

+ Mua trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phòng hội trường, nhà bếp, phòng tiếng anh, tin học, đồ chơi trên sân và các nhóm lớp

+ Xây lại cổng trường cụm dưới

d, Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia:  

- Phấn đấu và giữ vững trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ II và KĐCLGD cấp độ 3; giữ vững thị trấn đạt chuẩn PCGDMNCTNT bền vững.

          + Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.

* Giai đoạn 2: Từ năm 2023 đến năm 2025

          a, Về chất lượng chăm sóc giáo dục:

   + Phấn đấu duy trì tốt các chỉ tiêu sau:

          100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần

           Không để xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.100%  trẻ được khám bệnh sức khỏe định kỳ

          Giảm tỷ lệ trẻ SDDCN xuống dưới 2%; Thấp còi dưới 3%.

          Trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình  trạng dinh dưỡng: trẻ được can thiệp đạt 100%

          + Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên cần  98,5 – 99 %.; Bé CNHG đạt 80%

          + 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi: 100%

b. Chất lượng đội ngũ:

       + Có 100% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 10-12 đ/c đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện

        + Có 50% CBGV,NV đạt xuất sắc theo chuẩn NNGVMN; Có từ 50% GV,NV được xếp loại  khá theo chuẩn NNGVMN

       + Có từ  100% CBGV,NV đạt  danh hiệu lao động tiên tiến

       + Có từ 4-5 đ/c đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở

       + Tiếp cận tốt với các phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến.

       + Có trên 30% số tiết dạy hàng ngày sử dụng công nghệ thông tin.

c. Về XD cơ sở vật chất:

        + Bổ sung , tu bổ các loại biểu bảng tuyên truyền

       + Tiếp tục củng cố và đẩy mạnh chất lượng giáo dục, tăng cường hệ thống CSVC, tiếp tục xây dựng hoàn thiện cảnh quan khuôn viên trong nhà trường.

+ Lát gạch nền sân chơi

          + Cải tạo khuôn viên, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong và ngoài lớp học

          + Xây lại tường rào bao quanh trường

+ Nâng cấp hệ thống nhà vệ sinh của trẻ

d, Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia:  

+ Duy trì và gữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 KĐCL cấp độ 3

          + Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.

          + Tổ chức tổng kết kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chiến lược 5 năm tiếp theo.

* Giai đoạn 3: Tầm nhìn đến năm 2030

          Duy trì  trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 KĐCL cấp độ 3. Đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi vững chắc, có thương hiệu về chất lượng CSGD trẻ chất lượng cao của ngành.

8. Tổ chức thực hiện

Phần tổ chức thực hiện cần chỉ rõ nhiệm vụ cụ thể của các đối tượng trong việc thực hiện Kế hoạch chiến lược. Cụ thể:

8.1. Đối với Hiệu trưởng:

+ Hiệu trưởng hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thế hóa của phương hướng chiến lược, kế hoạch đảm bảo lộ trình theo kế hoạch.

+ Thực hiện rà soát cơ sở vật chất lên kế hoạch dự trù, cải tạo mua sắm trang thiết, đồ dùng đồ chơi tối thiểu theo quy định.

+  Tham mưu lãnh đạo các cấp về phê duyệt chủ trương và kinh phí xây dựng những hạng mục cơ sở vật chất theo quy định và bổ sung nhân sự cho trường.

+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

8.2. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học

8.3. Đối với Tổ trưởng chuyên môn:

chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm của Tổ để thực hiên mục tiêu của Trường đã xác định; theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch của Tổ; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Tổ để thực hiện hiệu quả kế hoạch của Tổ hàng năm; phối hợp các tổ chức, lực lương trong và ngoài nhà trường để thực hiện kế hoạch của Tổ.

8.4. Đối với Tổ phó chuyên môn:

Giúp Tổ trưởng chỉ đạo, cụ thể hóa các nhiệm vụ hàng năm trên lĩnh vực được phân công

8.5. Đối với giáo viên:

Xây dựng kế hoạch công tác hàng nhăm để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao; phối hợp với cha mẹ trẻ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của lớp, nhóm.

8.6. Đối với nhân viên:

Xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch công tác cá nhân hàng năm, gắn với chức trách nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công để góp phần thực hiện tốt Kế hoạch của nhà trường hàng năm.

8.7. Ban đại diện cha mẹ trẻ em

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

8.9. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt kế hoạch phát triển nhà trường.

9. Kiến nghị, đề xuất:

9.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

          - Thường xuyên tổ chức các hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập về kĩ năng, kinh nghiệm quản lý và các mô hình trường mầm non, mẫu giáo trong và ngoài tỉnh.

          - Hỗ trợ thêm một số đồ dùng, đồ chơi ngoài trời, tài liệu để giáo viên thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.

9.2. Đối với UBND Huyện

          - Quan tâm hỗ trợ về cơ chế chính sách, Tài chính đầu tư cho nhà trường thực hiện các mục tiêu chiến lược theo kế hoạch đề ra. 

- Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng về công tác Đảng, công tác đoàn thể cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các trường học để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.

9.3. Đối với Phòng GD&ĐT; Phòng Nội vụ huyện

- Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và hỗ trợ cho Trường trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động hoạt động nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

- Tăng cường chỉ đạo, tư vấn, thúc đẩy nhà trường để hỗ trợ nhà trường thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

- Tham mưu cho UBND huyện về tăng cường CSVC và bố trí đủ giáo viên, nhân viên theo quy định. Tham mưu hỗ trợ chính sách cho nhân viên phục vụ

9.4. Đối với địa phương

- Xây dựng các phòng chức năng đảm bảo theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Nâng cấp các phòng học, nhà bếp đảm bảo diện tích theo quy định.

 - Tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân ủng hộ chủ trương xây dựng nhà trường góp phần cũng cố nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CS và giáo dục trẻ.

9.5. Đối với nhà trường

- Tập thể CBGVNV đoàn kết, xây dựng và triển khai thực hiện các tiêu chí để đạt mục tiêu chiến lược đã đề ra.

- Nhà trường chủ động tham mưu kịp thời với địa phương để huy động các nguồn lực đảm bảo các tiêu chí của chiến lược.

V. KẾT LUẬN

Trong giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trường Mầm non Thị trấn có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Nhà trường xây dựng kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 tầm nhìn đến năm 2030 là văn bản định hướng cho sự phát triển nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

Nhà trường mong muốn UBND huyện, chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT, Phòng nội vụ và các cơ quan liên quan, luôn quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất cho trường để nhà trường luôn giữ bền vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 theo đúng lộ trình xây dựng trong đề án. Các bậc cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cho các cháu, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác chăm sóc gáo dục trẻ. Hàng năm Phòng GD&ĐT, Phòng nội vụ quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí CBQL, giáo viên, nhân viên hợp lý để nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại nhà trường. 

         

Nơi nhận:                                                                HIỆU TRƯỞNG

- PGD&ĐT Quỳ Hợp ;

- UBND Thị Trấn;

- BGH nhà trường;

- Lưu văn thư;                                                                                      Hoàng Thị Hiền

 

Phòng GD&ĐT Quỳ Hợp phê duyệt              UBND thị trấn Quỳ Hợp phê duyệt

   Kế hoạch chiến lược phát triển                       Kế hoạch chiến lược phát triển

         (Ký tên đóng dấu)                                                 (Ký tên đóng dấu)

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan